- Điều trị
- Lời chứng thực
- U nguyên bào thần kinh
- Khối u rắn
- Lời chứng thực
- TILS
- Liệu pháp tế bào NK
- Bệnh nhược cơ (Myasthenia Gravis - MG)
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (B-ALL)
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
- Bệnh bạch cầu cấp tính dòng lympho (T-ALL)
- U lympho không Hodgkin (NHL)
- Đa u tủy (MM)
- U lympho tế bào B lớn lan tỏa
- Bệnh bạch cầu lympho B
- Đa u tủy
Bệnh bạch cầu cấp tính dòng lympho (T-ALL)-03
Đặc điểm của ốp lưng:
- Chẩn đoán: Bệnh bạch cầu lympho cấp tính tế bào T
- Khởi phát và triệu chứng: Tháng 4 năm 2020, xuất hiện các triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi và xuất huyết dưới da. Được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu lympho cấp tính tế bào T thông qua xét nghiệm MICM tủy xương.
- Điều trị ban đầu: Đạt được thuyên giảm hoàn toàn (CR) sau khi điều trị hóa trị theo phác đồ VDCLP, tiếp theo là 2 chu kỳ hóa trị tăng cường.
- Ngày 19 tháng 7 năm 2020: Được ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại từ người hiến tặng nữ (HLA 5/10 A, người hiến tặng A). Phác đồ điều trị chuẩn bị bao gồm chiếu xạ toàn thân (TBI), cyclophosphamide (CY) và etoposide (VP-16). Tế bào gốc ngoại vi được truyền vào ngày 24 tháng 7, với sự phục hồi bạch cầu hạt vào ngày +10 và sự phục hồi tiểu cầu vào ngày +13. Sau đó được theo dõi ngoại trú định kỳ.
- Ngày 25 tháng 2 năm 2021: Phát hiện tái phát bệnh tủy xương trong quá trình theo dõi.
- Điều trị: Bắt đầu điều trị bằng thalidomide đường uống.
- Ngày 8 tháng 3: Nhập viện.
- Hình thái tủy xương: 61,5% tế bào non.
- Phân loại máu ngoại vi: 15% tế bào non.
- Phân tích kiểu hình miễn dịch: 35,25% tế bào biểu hiện CD99, CD5, CD3dim, CD8dim, CD7, cCD3, CD2dim, HLA-ABC, cbcl-2, CD81, CD38, cho thấy đó là các tế bào lympho T chưa trưởng thành ác tính.
- Phân tích nhiễm sắc thể: 46, XX [9].
- Gen hợp nhất bệnh bạch cầu: Gen hợp nhất SIL-TAL1 dương tính; đo lường định lượng: SIL-TA.
- Đột biến khối u máu: Âm tính.
- Phân tích tế bào ghép (sau ghép tế bào gốc tạo máu): Tế bào có nguồn gốc từ người hiến chiếm 45,78%.
- Ngày 11 tháng 3: Thu thập tế bào lympho máu ngoại vi tự thân để nuôi cấy tế bào CD7-CART.
- Điều trị: Phác đồ VILP (VDS 4mg, IDA 10mg, L-asparaginase 10.000 IU mỗi ngày trong 4 ngày, Dex 9mg mỗi 12 giờ trong 9 ngày) kết hợp với thalidomide để kiểm soát khối u.
- Ngày 19 tháng 3: Hóa trị theo phác đồ FC (Flu 50mg x 3 ngày, CTX 0.4g x 3 ngày).
- Ngày 24 tháng 3 (trước khi truyền dịch): Hình thái tủy xương cho thấy tăng sản độ V, với 22% tế bào non.
- Phân tích tế bào dòng chảy tủy xương: 29,21% tế bào (trong số các tế bào có nhân) biểu hiện CD3, CD5, CD7, CD99, biểu hiện một phần cCD3, cho thấy các tế bào T chưa trưởng thành ác tính.
- Gen hợp nhất SIL-TAL1 định lượng: 1,913%.
mô tả2
Submit An Free Inquiry
Our medical team will make an evaluation for you, based on the information you provided. This procedure is free of charge.

